I. HỒ SƠ CÔNG BỐ MỸ PHẨM GỒM:
Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau: (theo thông tư 06)1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố ( bản mềm của Phiếu công bố)
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường ( có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp). Trường hợp mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất (có chứng thực hợp lệ);
3. Bản công thức của mỹ phẩm công bố; ghi đầy đủ các thành phần cấu tạo; ghi rõ nồng độ, hàm lượng hoặc tỷ lệp hần trăm của từng thành phần.
4. Bản tiêu chuẩn chất lượng của mỹ phẩm vàp hương pháp thử;
5. Phiếu kiểm nghiệm;
6. Dữ liệu kỹ thuật hoặc dữ liệu lâm sàng để chứng minh những công dụng đặc biệt của sản phẩm (nếu có);
7. Dữ liệu kỹ thuật hoặc dữ liệu lâm sàng để chứng minh những công dụng đặc biệt của sản phẩm (nếu có).
8. Tài liệu nghiên cứu độ ổn định (nếu có)
9. Cam kết của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm về việc công thức sản phẩm không có các chất cấm và tuân thủ theo giới hạn về hàm lượng của những chất bị hạn chế và sản xuất đúng công thức đã công bố
10. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền củan hà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sảnp hẩm mỹ phẩmtạiViệt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất). Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
11. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Chỉ áp dụng đối với trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và đáp ứng các yêu cầu sau:
a) CFS do nước sở tại cấp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạnt hì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.
b) CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Cơ sở công bổ sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước phải cung cấp: Các mục từ 2-11 của phần hồ sơ cung cấp. Các tài liệu phải đầy đủ thông tin, đáp ứng yêu cầu.
II. CÁC CÔNG VIỆC LUẬT ĐÔNG Á THỰC HIỆN:
1 Thiết lập hồ sơ công bố tiêu chuẩn:- Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm
- Bản Quyết định áp dụng tiêu chuẩn sản phẩm
2 Tiến hành Công bố tiêu chuẩn sản phẩm:
- Tiến hành nộp hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm tại Cục Vệ sinh An Toàn Thực Phẩm.
- Nhận Chứng nhận Tiêu chuẩn sản phẩm và bàn giao cho khách hàng
III. THỜI GIAN CÔNG BỐ MỸ PHẨM:
- Thời gian hoàn tất công bố tiêu chuẩn sản phẩm là 15 -25 ngày (có thể thay đổi phụ thuộc vào việc chuẩn bị hồ sơ của khách hàng.- Thời hạn hiệu lực của Phiếu tiếp nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm là 03 năm.
Liên hệ với chúng tôi ngay bây giờ: 046 2919 555 để được tư vấn và cung cấp thông tin về dịch vụ Công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm một cách chuyên nghiệp nhất.
Hoặc liên hệ các số điện thoại 0982 530 012 để được hỗ trợ tư vấn miễn phí 24/7


Đăng nhận xét